thiết bị thí nghiệm, bể rửa siêu âm, tủ sấy, tủ ấm, bể ổn nhiệt, máy ly tâm, lò nung, máy đục gỗ, máy cắt khắc cnc, máy đục tượng
  •    Thanh Hóa

Về việc thiết lập hệ thống phao báo hiệu và thông số kỹ thuật luồng hàng hải vào Cảng nhà máy Lọc Hóa dầu Nghi Sơn


THA-20-2017

 

Vùng biển:

Tên luồng:

Nghi Sơn - Thanh Hóa

Luồng vào Cảng nhà máy Lọc Hóa dầu Nghi Sơn

Căn cứ văn bản số 929/2017/NSRP-OPE ngày 04/7/2017 của Công ty TNHH Lọc Hóa dầu Nghi Sơn về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải về luồng hàng hải, vùng nước bể cảng; Văn bản số 903/2017/NSRP-OPE ngày 05/7/2017 về việc đưa báo hiệu vào sử dụng.

Căn cứ bình đồ độ sâu luồng tàu và khu vực bể cảng do Xí nghiệp Khảo sát Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thực hiện; Hồ sơ thiết kế luồng tàu, khu vực bể cảng và hệ thống các phao báo hiệu; Biên bản nghiệm thu công tác khảo sát, định vị phao báo hiệu và các tài liệu liên quan gửi kèm theo.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thiết lập hệ thống phao báo hiệu và thông số kỹ thuật luồng hàng hải vào Cảng nhà máy Lọc Hóa dầu Nghi Sơn như sau:

  1. Thiết lập hệ thống phao báo hiệu

a. Phao báo hiệu đầu luồng NS:

- Vị trí: Đặt đầu tuyến luồng hàng hải, tại vị trí có tọa độ như sau:

Tên phao

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

NS

19°22'46.0"

105°51'49.3"

19°22'42.4"

105°51'56.0"

- Tác dụng: Phao báo hiệu đầu luồng chuyên dùng vào cảng Nhà máy Lọc Hóa dầu Nghi Sơn, tàu thuyền có thể hành trình xung quanh phao;

- Hình dạng: Hình tháp;

- Màu sắc: Sọc thẳng đứng màu trắng và đỏ xen kẽ;

- Dấu hiệu đỉnh: Hình cầu màu đỏ;

- Số hiệu: Chữ “NS”;

- Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng trắng chớp theo tín hiệu mã Morse chữ "A" chu kỳ 6 giây;

- Phạm vi chiếu sáng: 360°;

- Chiều cao toàn bộ: 5,651m tính đến mặt nước;

- Chiều cao tâm sáng: 4,500m tính đến mặt nước;

- Tầm hiệu lực:

b. Các phao báo hiệu phía phải luồng tàu NS1, NS3, NS5, NS7, NS9, NS11, NS13, NS15, NS17, NS19 và NS21:

- Vị trí: Đặt tại các vị trí có tọa độ như sau:

STT

Tên phao

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

1

NS1

19°22'34.3"

105°51'20.0"

19°22'30.7"

105°51'26.8"

2

NS3

19°22'22.4"

105°50'50.3"

19°22'18.8"

105°50'57.0"

3

NS5

19°22'10.5"

105°50'20.5"

19°22'06.9"

105°50'27.2"

4

NS7

19°21'58.6"

105°49'50.7"

19°21'55.0"

105°49'57.4"

5

NS9

19°21'46.7"

105°49'20.8"

19°21'43.1"

105°49'27.6"

6

NS11

19°21'39.6"

105°49'01.8"

19°21'36.0"

105°49'08.5"

7

NS13

19°21'37.1"

105°48'51.7"

19°21'33.5"

105°48'58.4"

8

NS15

19°21'37.2"

105°48'40.8"

19°21'33.7"

105°48'47.5"

9

NS17

19°21'40.4"

105°48'19.9"

19°21'36.9"

105°48'26.6"

10

NS19

19°21'43.6"

105°47'59.0"

19°21'40.1"

105°48'05.7"

11

NS21

19°21'49.3"

105°47'46.7"

19°21'45.8"

105°47'53.5"

- Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía phải, tàu thuyền được phép hành trình ở phía trái của phao báo hiệu;

- Hình dạng:  Hình tháp;

- Màu sắc: Màu xanh lục;

- Dấu hiệu đỉnh: Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên;

- Số hiệu: Các phao có số hiệu là chữ “NS1, NS3, NS5, NS7, NS9, NS11, NS13, NS15, NS17, NS19 và NS 21” màu trắng;

- Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng xanh lục, chớp đơn chu kỳ 3 giây;

- Phạm vi chiếu sáng: 360°;

- Chiều cao toàn bộ: 4,599 m tính đến mặt nước;

- Chiều cao tâm sáng: 3,449 m tính đến mặt nước;

- Tầm hiệu lực:

c. Các phao báo hiệu phía trái luồng tàu NS2, NS4, NS6, NS8, NS10, NS12, NS14, NS16, NS18 và NS20:

- Vị trí: Đặt tại các vị trí có tọa độ như sau:

STT

Tên phao

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

1

NS2

19°22'30.7"

105°51'21.7"

19°22'27.1"

105°51'28.4"

2

NS4

19°22'18.8"

105°50'51.8"

19°22'15.2"

105°50'58.6"

3

NS6

19°22'06.9"

105°50'22.0"

19°22'03.3"

105°50'28.8"

4

NS8

19°21'55.0"

105°49'52.3"

19°21'51.4"

105°49'59.1"

5

NS10

19°21'43.1"

105°49'22.5"

19°21'39.5"

105°49'29.2"

6

NS12

19°21'35.0"

105°49'03.7"

19°21'31.4"

105°49'10.4"

7

NS14

19°21'32.2"

105°48'52.3"

19°21'28.7"

105°48'59.0"

8

NS16

19°21'32.4"

105°48'40.0"

19°21'28.9"

105°48'46.7"

9

NS18

19°21'35.6"

105°48'19.0"

19°21'32.0"

105°48'25.8"

10

NS20

19°21'38.8"

105°47'58.2"

19°21'35.2"

105°48'04.9"

- Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía trái, tàu thuyền được phép hành trình ở phía phải của phao báo hiệu;

- Hình dạng:  Hình tháp;

- Màu sắc: Màu đỏ;

- Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;

- Số hiệu: Các phao có số hiệu là chữ “NS2, NS4, NS6, NS8, NS10, NS12, NS14, NS16, NS18 và NS 20” màu trắng;

- Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng đỏ, chớp đơn chu kỳ 3 giây;

- Phạm vi chiếu sáng: 360°;

- Chiều cao toàn bộ: 4,599m tính đến mặt nước;

- Chiều cao tâm sáng: 3,449m tính đến mặt nước;

- Tầm hiệu lực:

d. Đăng tiêu báo hiệu phía trái luồng tàu NS22:

- Vị trí: Đặt cố định trên bến tàu dịch vụ phía trái luồng tàu, có tọa độ như sau:

Tên tiêu

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

NS22

 19°21'35.9"

 105°47'33.3"

 19°21'32.3"

 105°47'40.0"

- Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía trái, tàu thuyền được phép hành trình ở bên phải của phao báo hiệu;

- Hình dạng: Hình cột;

- Màu sắc: Màu đỏ;

- Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;

- Số hiệu: Là chữ “NS22” màu trắng;

- Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng đỏ, chớp đơn chu kỳ 3 giây;

- Phạm vi chiếu sáng: 360°;

- Chiều cao toàn bộ: 8,203m tính đến mặt nước số “0” Hải đồ;

- Chiều cao tâm sáng: 7,156m tính đến mặt nước số “0” Hải đồ;

- Tầm hiệu lực:

e. Chập tiêu AB (tiêu trước A, tiêu sau B):

- Vị trí: Được thiết lập cố định tại các vị trí có tọa độ như sau:

STT

Tên tiêu

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

1

Tiêu A

19°21'22.0"

105°48'24.6"

19°21'18.4"

105°48'31.3"

2

Tiêu B

19°21'04.2"

105°47'40.0"

19°21'00.6"

105°47'46.8"

- Tác dụng: Tạo thành một hướng ngắm cố định theo trục tim luồng vào cảng, báo hiệu trục luồng hàng hải;

- Hình dạng: Cột hình trụ tháp trên gắn biển báo hiệu hình chữ nhật;

-  Màu sắc: Biển sơn theo dải dọc đỏ trắng đỏ;

- Dấu hiệu đỉnh: Hình chữ nhật sọc đỏ trắng đỏ;

- Số hiệu: Tiêu A, tiêu B;

- Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng trắng, chớp dài` chu kỳ 10 giây;

- Phạm vi chiếu sáng: 360°;

- Chiều cao toàn bộ và chiều cao tâm sáng:        

+ Tiêu A: 14,62m tính đến mặt nước số “0” Hải đồ;

+ Tiêu B: 34,10m tính đến mặt nước số “0” Hải đồ.

- Tầm hiệu lực: 10

f. Đăng tiêu S:

- Vị trí: Đặt cố định đầu đê chắn sóng, tại vị trí có tọa độ như sau:

Tên tiêu

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

S

 19°21'50.8"

 105°48'01.0"

 19°21'47.3"

 105°48'07.7"

- Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Nam, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Nam của báo hiệu;

- Hình dạng: Hình cột;

- Màu sắc: Nửa trên thân cột màu vàng, nửa dưới thân cột màu đen;

- Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng xuống dưới;

- Số hiệu: Tiêu S;

- Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng trắng, chớp nhanh nhóm 6 với một chớp dài chu kỳ 15 giây;

- Phạm vi chiếu sáng: 360°;

- Chiều cao toàn bộ: 21,53m tính đến mặt nước số “0” Hải đồ;

- Chiều cao tâm sáng: 21,26m tính đến mặt nước số “0” Hải đồ.

- Tầm hiệu lực:

2. Thông số kỹ thuật luồng tàu và khu vực bể cảng

a. Luồng tàu: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 120÷150m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -14,2m (âm mười bốn mét hai).

b. Vùng quay tàu: Trong phạm vi vùng quay tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Q1

19°21'43.6"

105°47'59.2"

19°21'40.0"

105°48'05.9"

Q

19°21'43.7"

105°47'59.0"

19°21'40.1"

105°48'05.7"

Q2

19°21'43.8"

105°47'58.7"

19°21'40.2"

105°48'05.4"

J

19°21'49.3"

105°47'46.7"

19°21'45.7"

105°47'53.5"

F1

19°21'53.5"

105°47'43.5"

19°21'49.9"

105°47'50.2"

E4

19°21'48.5"

105°47'36.4"

19°21'44.9"

105°47'43.2"

I

19°21'48.0"

105°47'32.6"

19°21'44.4"

105°47'39.3"

M1

19°21'37.0"

105°47'33.8"

19°21'33.4"

105°47'40.5"

O1

19°21'38.7"

105°47'55.6"

19°21'35.1"

105°48'02.3"

R

19°21'38.8"

105°47'58.2"

19°21'35.3"

105°48'04.9"

R1

19°21'38.8"

105°47'58.3"

19°21'35.2"

105°48'05.0"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -12,6 m (âm mười hai mét sáu).

c. Vùng nước trước cầu cảng

            - Vùng đậu tàu trước bến 1A, 1B: Trong phạm vi vùng đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

La

19°21'36.5"

105°47'27.1"

19°21'32.9"

105°47'33.9"

S

19°21'36.7"

105°47'30.1"

19°21'33.2"

105°47'36.8"

B7

19°21'49.2"

105°47'24.6"

19°21'45.6"

105°47'31.3"

Hb

19°21'49.1"

105°47'22.3"

19°21'45.5"

105°47'29.0"

Ha

19°21'47.9"

105°47'22.1"

19°21'44.3"

105°47'28.9"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -9,8m (âm chín mét tám).

- Vùng đậu tàu trước bến 2A: Trong phạm vi vùng đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

B9

19°21'56.9"

105°47'25.8"

19°21'53.3"

105°47'32.6"

B4

19°21'51.4"

105°47'30.1"

19°21'47.8"

105°47'36.8"

B3

19°21'52.2"

105°47'31.3"

19°21'48.6"

105°47'38.0"

B2

19°21'57.2"

105°47'27.3"

19°21'53.6"

105°47'34.1"

B

19°21'57.0"

105°47'26.0"

19°21'53.4"

105°47'32.7"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -8,8m (âm tám mét tám).

- Vùng đậu tàu trước bến 2B: Trong phạm vi vùng đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

B8

19°21'54.8"

105°47'23.2"

19°21'51.2"

105°47'29.9"

B6

19°21'49.4"

105°47'27.3"

19°21'45.9"

105°47'34.1"

B5

19°21'50.3"

105°47'28.5"

19°21'46.7"

105°47'35.3"

B1

19°21'55.8"

105°47'24.3"

19°21'52.2"

105°47'31.0"

G1

19°21'55.0"

105°47'23.2"

19°21'51.5"

105°47'30.0"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -8,8m (âm tám mét tám).

            - Vùng đậu tàu trước bến 4A: Trong phạm vi vùng đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

E2

19°21'57.5"

105°47'34.1"

19°21'53.9"

105°47'40.8"

E6

19°21'50.6"

105°47'39.4"

19°21'47.0"

105°47'46.2"

F1

19°21'53.5"

105°47'43.5"

19°21'49.9"

105°47'50.2"

F

19°21'58.5"

105°47'39.6"

19°21'54.9"

105°47'46.3"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -12,6 m (âm mười hai mét sáu).

            - Vùng đậu tàu trước bến 4B: Trong phạm vi vùng đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

E1

19°21'57.1"

105°47'31.9"

19°21'53.5"

105°47'38.7"

E5

19°21'49.5"

105°47'37.8"

19°21'45.9"

105°47'44.5"

E4

19°21'48.5"

105°47'36.4"

19°21'44.9"

105°47'43.2"

E3

19°21'55.7"

105°47'30.9"

19°21'52.1"

105°47'37.6"

E

19°21'56.8"

105°47'30.7"

19°21'53.2"

105°47'37.5"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -12,6 m (âm mười hai mét sáu).

            - Vùng đậu tàu trước bến cầu dịch vụ: Trong phạm vi vùng đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

La

19°21'36.5"

105°47'27.1"

19°21'32.9"

105°47'33.9"

N6

19°21'31.3"

105°47'29.4"

19°21'27.7"

105°47'36.2"

N5

19°21'31.8"

105°47'30.7"

19°21'28.2"

105°47'37.4"

N4

19°21'32.2"

105°47'30.5"

19°21'28.7"

105°47'37.2"

N3

19°21'33.1"

105°47'32.7"

19°21'29.5"

105°47'39.4"

N2

19°21'35.5"

105°47'32.2"

19°21'31.9"

105°47'38.9"

N1

19°21'36.9"

105°47'32.8"

19°21'33.4"

105°47'39.5"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -7,1m (âm bảy mét mốt).

Lưu ý: Dải cạn từ điểm N5 đến điểm N6 và từ N3 đến N4 có độ sâu hạn chế từ -6,4m đến -7,0m nằm về phía phải vùng đậu tàu, khu vực rộng nhất lấn vào vùng đậu tàu khoảng 5m.

            d. Vùng nước từ các vùng đậu tàu đến vùng quay tàu:

            Vùng nước từ vùng đậu tàu trước bến 1A, 1B và cầu dịch vụ đến vùng quay tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

I

19°21'48.0"

105°47'32.6"

19°21'44.4"

105°47'39.3"

M1

19°21'37.0"

105°47'33.8"

19°21'33.4"

105°47'40.5"

S

19°21'36.7"

105°47'30.1"

19°21'33.2"

105°47'36.8"

B7

19°21'49.2"

105°47'24.6"

19°21'45.6"

105°47'31.3"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -9,8m (âm chín mét tám).

            - Vùng nước từ vùng đậu tàu trước bến 2A, 2B đến vùng quay tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WG-S84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

B8

19°21'54.8"

105°47'23.2"

19°21'51.2"

105°47'29.9"

Hb

19°21'49.1"

105°47'22.3"

19°21'45.5"

105°47'29.0"

B7

19°21'49.2"

105°47'24.6"

19°21'45.6"

105°47'31.3"

I

19°21'48.0"

105°47'32.6"

19°21'44.4"

105°47'39.3"

E4

19°21'48.5"

105°47'36.4"

19°21'44.9"

105°47'43.2"

E3

19°21'55.7"

105°47'30.9"

19°21'52.1"

105°47'37.6"

E

19°21'56.8"

105°47'30.7"

19°21'53.2"

105°47'37.5"

C

19°21'57.7"

105°47'30.0"

19°21'54.1"

105°47'36.7"

B2

19°21'57.2"

105°47'27.3"

19°21'53.6"

105°47'34.1"

B3

19°21'52.2"

105°47'31.3"

19°21'48.6"

105°47'38.0"

B6

19°21'49.4"

105°47'27.3"

19°21'45.9"

105°47'34.1"

 

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -8,8m (âm tám mét tám).

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

          Các phương tiện thuỷ hành hải trên luồng vào Cảng nhà máy Lọc Hóa dầu Nghi Sơn đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng./. 

Bản dấu đỏ



Liên kết website