thiết bị thí nghiệm, bể rửa siêu âm, tủ sấy, tủ ấm, bể ổn nhiệt, máy ly tâm, lò nung, máy đục gỗ, máy cắt khắc cnc, máy đục tượng
  •    Đà Nẵng

Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Đà Nẵng


DNG - 02 - 2018

Vùng biển

: Đà Nẵng

Tên luồng

: Đà Nẵng

        Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Đà Nẵng do Xí nghiệp Khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đo đạc và hoàn thành ngày 08 tháng 02 năm 2018;

        Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Đà Nẵng (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ") như sau:

1. Luồng vào cảng Tiên Sa:

a) Luồng vào vùng quay tàu cầu 3: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 110m, độ sâu đạt: -10,7 m (âm mười mét bảy).

b) Khu vực mở rộng cho tàu vào bến 1,2: Trong phạm vi đáy luồng mở rộng được giới hạn bởi các điểm BT4, BT4a, BT4b, BT4c, BT4d, BT5 có tọa độ như sau:

Tên
điểm

Hệ VN2000

Hệ WGS84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

BT4

16°07'21.1"

108°12'23.5"

16°07'17.4"

108°12'30.1"

BT4a

16°07'20.8"

108°12'25.9"

16°07'17.1"

108°12'32.5"

BT4b

16°07'16.1"

108°12'31.1"

16°07'12.5"

108°12'37.7"

BT4c

16°07'16.3"

108°12'36.0"

16°07'12.6"

108°12'42.6"

BT4d

16°07'14.9"

108°12'39.2"

16°07'11.2"

108°12'45.7"

BT5

16°07'11.2"

108°12'34.7"

16°07'07.6"

108°12'41.3"

 

độ sâu đạt: -10,2m (âm mười mét hai).

2. Vùng quay tàu cảng Tiên Sa:

a) Vùng quay tàu cầu 1,2: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi hai phần ba đường tròn đường kính 388m, tâm có tọa độ:

 

Hệ VN-2000

Hệ WGS84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

16°07'08"6

108°12'39"4

16°07'04"9

108°12'46"0

 

độ sâu đạt: -10,2m (âm mười mét hai).

b) Vùng quay tàu cầu 3: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 300m,  tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

16°07'03"0

108°12'46"6

16°06'59"3

108°12'53"2

 

độ sâu đạt: -10,5m (âm mười mét rưỡi).

Lưu ý: Dải cạn có độ sâu hạn chế từ -9,8m đến -10,2m, cách phao số 3 khoảng 110m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 16m.

3. Đoạn luồng vào khu bến cảng Thọ Quang:

a. Luồng tàu:

          - Đoạn luồng từ vùng quay tàu bến số 3 cảng Tiên Sa đến vùng quay tàu giữa phao 9, 11: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải bề rộng B = 85m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: -4,6m (âm bốn mét sáu);

          - Đoạn luồng từ vùng quay tàu giữa phao 9, phao 11 đến vùng quay tàu giữa phao 13, 15: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải bề rộng B = 85m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: -3,3m (âm ba mét ba);

          - Đoạn luồng từ vùng quay tàu giữa phao 13, 15 đến phao 17: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải bề rộng B = 65m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: -4,4m (âm bốn mét bốn).

b.Vùng quay tàu:

          - Vùng quay tàu giữa phao 9, 11: Trong phạm vi vùng quay tàu đường kính quay trở 210m, tâm vùng quay có toạ độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

 16°06'55.4"

 108°13'34.6"

 16°06'51.7"

 108°13'41.2"

 

độ sâu đạt: -4,4m (âm bốn mét bốn);

          - Vùng quay tàu giữa phao 13, 15: Trong phạm vi vùng quay tàu đường kính quay trở 210m, tâm vùng quay có toạ độ:

 

 

Hệ VN-2000

Hệ WGS84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

 16°06'40.6"

 108°14'04.5"

 16°06'36.9"

 108°14'11.1"

 

độ sâu đạt: -3,8m (âm ba mét tám).

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

          Các phương tiện thuỷ hoạt động trên luồng hàng hải Đà Nẵng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng.

Bản dấu đỏ



Liên kết website