thiết bị thí nghiệm, bể rửa siêu âm, tủ sấy, tủ ấm, bể ổn nhiệt, máy ly tâm, lò nung, máy đục gỗ, máy cắt khắc cnc, máy đục tượng
  •    Quảng Ngãi

Về thông số kỹ thuật luồng tàu và vùng quay tàu tạm ra/vào cầu cảng 6; vùng nước trước cầu cảng 6 và phân đoạn 1 cầu cảng 11 thuộc Bến cảng chuyên dùng Khu liên hợp Hòa Phát Dung Quất


QNI-21-2019

 

 

Vùng biển

:

Quảng Ngãi

Tên luồng

:

Dung Quất

Tên luồng nhánh

:

Luồng tạm ra/vào Bến cảng chuyên dùng Khu liên hợp Hòa Phát Dung Quất

          Căn cứ văn bản số 3025/HPDQ-P.PTHT ngày 08/7/2019 của Công ty Cổ phần thép Hòa Phát Dung Quất; Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo: Thông số kỹ thuật luồng tàu và vùng quay tàu tạm ra/vào cầu cảng 6; vùng nước trước cầu cảng 6 và phân đoạn 1 cầu cảng 11 thuộc Bến cảng chuyên dùng Khu liên hợp Hòa Phát Dung Quất, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ”  như sau:

1. Luồng tàu

        a) Đoạn luồng từ phao 0 đến ngã ba tuyến luồng hàng hải Dung Quất và tuyến luồng chuyên dùng hiện hữu của Doosan, Hào Hưng:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 150m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -14,3m (âm mười bốn mét ba).

       b) Đoạn luồng tạm từ ngã ba tuyến luồng hàng hải Dung Quất và tuyến luồng chuyên dùng hiện hữu của Doosan, Hào Hưng đến vùng quay tàu K1:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 150m, được giới hạn và hướng dẫn bởi các báo hiệu hàng hải DS1, HP4, HP9, độ sâu đạt: -14,2m (âm mười bốn mét hai).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -12,7m, nằm về phía biên trái luồng, có chiều dài khoảng 560m, từ hạ lưu phao HP4 khoảng 495m đến thượng lưu phao HP4 khoảng 65m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 15m.

       c) Đoạn luồng tạm từ vùng quay tàu K1 đến cầu 6:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 130m, được giới hạn và hướng dẫn bởi các báo hiệu hàng hải HH1, TC, HP2, độ sâu đạt: -11,8m (âm mười một mét tám).

2. Vùng quay tàu K1:

       Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 370m, tâm K1 có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

15°24'21.7"

108°47'18.9"

15°24'18.0"

108°47'25.5"

 

          Độ sâu đạt: -13,9m (âm mười ba mét chín).

3. Vùng nước trước cầu cảng 6 và phân đoạn 1 cầu cảng 11:

       Trong phạm vi vùng nước trước cầu cảng 6 và phân đoạn 1 cầu cảng 11 dài 285m (gồm 165m cầu cảng 6 và 120m cầu cảng 11), được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

A

15°24'04.7"

108°47'22.9"

15°24'01.0"

108°47'29.4"

L7

15°24'04.7"

108°47'21.9"

15°24'01.0"

108°47'28.4"

L8

15°24'03.2"

108°47'20.2"

15°23'59.5"

108°47'26.8"

L9

15°23'53.9"

108°47'20.2"

15°23'50.2"

108°47'26.7"

B

15°23'53.9"

108°47'22.9"

15°23'50.2"

108°47'29.4"

 

       Độ sâu đạt: -14,1m (âm mười bốn mét mốt).

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

          Các phương tiện thuỷ hành hải trên luồng tàu, vùng quay tàu tạm ra/vào cầu cảng 6 và phân đoạn cầu cảng 11 thuộc Bến cảng chuyên dùng Khu liên hợp Hòa Phát Dung Quất đi đúng tuyến luồng, được chỉ dẫn bởi các báo hiệu hàng hải.

Ghi chú: - Hải đồ cần cập nhật: VN50023, V14S0023;

Bản dấu đỏ

 

    



Liên kết website