thiết bị thí nghiệm, bể rửa siêu âm, tủ sấy, tủ ấm, bể ổn nhiệt, máy ly tâm, lò nung, máy đục gỗ, máy cắt khắc cnc, máy đục tượng
  •    Hải Phòng

Về thông số kỹ thuật luồng hàng hải Hải Phòng


HPG-38-2018

 

Vùng biển

: Hải Phòng

Tên luồng

: Hải Phòng

     

        Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Hải Phòng do Xí nghiệp Khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đo đạc và hoàn thành ngày 12 tháng 04 năm 2018; Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Hải Phòng (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ") như sau:

        1. Đoạn Lạch Huyện (từ phao số 0 đến cặp phao số 21, 26):

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 100m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -7,4m (âm bảy mét tư).

        Lưu ý: Dải cạn ở khu vực từ hạ lưu phao số 26, cách phao số 26 khoảng 200m đến phao số 26, có độ sâu nhỏ nhất -6,8m nằm về phía biên trái luồng, khu vực rộng nhất lấn luồng vào khoảng 10m.

        2. Đoạn kênh Hà Nam (từ cặp phao số 21, 26 đến cặp phao số 25, 30):

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu  đạt: -6,3m (âm sáu mét ba).

        Lưu ý: - Dải cạn ở khu vực từ phao số 26 đến thượng lưu phao số 28, cách phao số 28 khoảng 140m, có độ sâu nhỏ nhất -4,8m nằm về phía biên trái luồng, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 30m.

        - Dải cạn ở khu vực từ phao số 23 đến phao số 23A có độ sâu nhỏ nhất -5,9m nằm về phía biên phải luồng, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 15m (tại khu vực cong chuyển hướng này, luồng tàu được thiết kế rộng 130m);

        - Dải cạn ở khu vực từ phao số 25 về phía hạ lưu khoảng 400m, có độ sâu nhỏ nhất -5,7m nằm về phía biên phải luồng, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 18m (tại khu vực cong chuyển hướng này, luồng tàu được thiết kế rộng 160m).

        3. Đoạn luồng Bạch Đằng (từ cặp phao số 25, 30 đến cửa kênh Đình Vũ):

        a) Luồng tàu: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -6,3m (âm sáu mét ba).

        Lưu ý: Dải cạn ở khu vực từ hạ lưu phao số 35, cách phao số 35 khoảng 100m đến phao số 39, có độ sâu nhỏ nhất -5,3m nằm về phía biên phải luồng, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 15m.

        b) Vùng quay trở tàu trước cảng Đình Vũ: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 260m,  tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°50'40.1"

106°46'08.5"

20°50'36.5"

106°46'15.2"

        Độ sâu đạt: -6,4m (âm sáu mét tư).

        4. Đoạn luồng nhánh Bạch Đằng từ kênh Cái Tráp đến cửa kênh Đình Vũ:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 100m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -0,4m (âm không mét tư).

        5. Đoạn luồng Sông Cấm (cửa kênh Đình Vũ đến bến phà Bính):

        a) Đoạn luồng từ cửa kênh Đình Vũ đến thượng lưu cảng Nam Hải khoảng 50m: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -6,7m (âm sáu mét bảy).

        b) Đoạn luồng từ thượng lưu cảng Nam Hải đến hết cảng Hải Phòng, trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -5,6m (âm năm mét sáu).

        c) Vùng quay trở tàu cảng Chùa Vẽ: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°51'47.8"

106°43'34.0"

20°51'44.2"

106°43'40.8"

        Độ sâu đạt: -5,0m (âm năm mét);

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -3,1m, nằm về phía biên phải luồng, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 35m.

        d) Vùng quay trở tàu hạ lưu cảng Cấm: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'23.5"

106°42'53.5"

20°52'19.9"

106°43'00.3"

          Độ sâu đạt: -5,2m (âm năm mét hai).

        e) Vùng quay trở tàu trước cảng Hải Phòng: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'11.5"

106°41'06.2"

20°52'07.9"

106°41'13.0"

          Độ sâu đạt: -4,5m (âm bốn mét rưỡi).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -2,4m, nằm về phía biên phải luồng, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 40m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

        Các phương tiện thuỷ hành hải trên luồng Hải Phòng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Đồng thời lưu ý các khu vực có dải cạn nêu trên./. 

Bản dấu đỏ


Thông tin liên hệ

Số 01 Lô 11A Đường Lê Hồng Phong - Phường Đằng Hải - Quận Hải An - Hải Phòng

Điện thoại: +84-0225.3550 517

Fax: +84-0225.3550 797

Email: vms-north@vms-north.vn


Liên kết website