thiết bị thí nghiệm, bể rửa siêu âm, tủ sấy, tủ ấm, bể ổn nhiệt, máy ly tâm, lò nung, máy đục gỗ, máy cắt khắc cnc, máy đục tượng
  •    Hải Phòng

Về thông số kỹ thuật luồng hàng hải Hải Phòng


HPG-93-2017

 

Vùng biển

: Hải Phòng

Tên luồng

: Hải Phòng

     

          Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Hải Phòng do Xí nghiệp Khảo sát Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc đo đạc và hoàn thành ngày 24 tháng 8 năm 2017. Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Hải Phòng (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ") như sau:

          1. Đoạn Lạch Huyện lý trình Km00+000 đến Km17+700 (từ phao số 0 đến cặp phao số 21, 26):

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 100m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -7,0m (âm bảy mét).

        2. Đoạn kênh Hà Nam lý trình Km17+700 đến Km23+600 (từ cặp phao số 21, 26 đến cặp phao số 25, 30):

          Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu  đạt: -6,7m (âm sáu mét bảy).

        Lưu ý: - Dải cạn từ phao số 26 đến thượng lưu phao số 28 khoảng 300m, có độ sâu hạn chế từ -5,4m  đến -6,6m nằm về phía biên trái luồng, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 25m (tại khu vực cong chuyển hướng này, luồng tàu được thiết kế rộng 130m);

          - Dải cạn từ phao số 25 về phía hạ lưu khoảng 500m, có độ sâu hạn chế từ -6,1m  đến -6,6m nằm về phía biên phải luồng, khu vực rộng nhất lấn luồng khoảng 10m (tại khu vực cong chuyển hướng này, luồng tàu được thiết kế rộng 160m).

        3. Đoạn luồng Bạch Đằng lý trình Km23+600 đến Km33+200 (từ cặp phao số 25, 30 đến cửa kênh Đình Vũ):

          a) Luồng tàu: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -6,7m (âm sáu mét bảy).

        Lưu ý: Dải cạn từ hạ lưu phao số 39 khoảng 300m đến thượng lưu phao số 39 khoảng 100m và từ hạ lưu phao số 35 khoảng 200m đến thượng lưu phao số 35 khoảng 400m, có độ sâu hạn chế từ -5,9m  đến -6,6m nằm về phía biên phải luồng, khu vực rộng nhất lấn luồng khoảng 15m.

          b) Vùng quay trở tàu trước cảng Đình Vũ: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 260m,  tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°50'40.1"

106°46'08.5"

20°50'36.5"

106°46'15.2"

          Độ sâu đạt: -6,7m (âm sáu mét bảy).

4. Đoạn luồng Sông Cấm lý trình Km33+200 đến Km43+000:

          a) Đoạn luồng từ cửa kênh Đình Vũ (Km33+200) đến thượng lưu cảng Nam Hải khoảng 50m (Km38+400): Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -6,7m (âm sáu mét bảy).

        b) Đoạn luồng từ thượng lưu cảng Nam Hải đến hết cảng Hải Phòng, trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -5,9m (âm năm mét chín).

        c) Vùng quay trở tàu cảng Chùa Vẽ: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°51'47.8"

106°43'34.0"

20°51'44.2"

106°43'40.8"

          Độ sâu đạt: -5,0m (âm năm mét);

        Lưu ý: Khu vực có độ sâu hạn chế từ -3,8m đến -4,9m, nằm về phía bờ Thủy Nguyên, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 30m.

          d) Vùng quay trở tàu cảng Viconship: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m,  tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'00.4"

106°43'18.1"

20°51'56.8"

106°43'24.8"

                         Độ sâu đạt: -5,7m (âm năm mét bảy);

          e) Vùng quay trở tàu hạ lưu cảng Cấm: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'23.5"

106°42'53.5"

20°52'19.9"

106°43'00.3"

                         Độ sâu đạt: -5,3m (âm năm mét ba).

          f) Vùng quay trở tàu trước cảng Hải Phòng: Trong phạm vi vùng quay trở tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'11.5"

106°41'06.2"

20°52'07.9"

106°41'13.0"

                         Độ sâu đạt: -5,3m (âm năm mét ba).

          Lưu ý: Khu vực có độ sâu hạn chế từ -4,4m đến -5,2m, nằm về phía bờ Thủy Nguyên, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 15m.

        5. Đoạn luồng Vật Cách lý trình Km43+000 đến hạ lưu cầu Kiền 200m:

          Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 60m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -3,6m (âm ba mét sáu).

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

          Các phương tiện thuỷ hành hải trên luồng Hải Phòng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Đối với những đoạn luồng có thông báo độ sâu hạn chế, khi hành trình trên luồng cần đi sát với biên luồng phía đối diện của những đoạn luồng này./.

Bản dấu đỏ



Liên kết website